Thứ Sáu, 10 tháng 6, 2016

Phương pháp quản lý kho hàng thời trang hữu hiệu

Quản lý kho thời trang là một công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi cửa hàng bởi đặc thù của mặt hàng này là rất đa dạng về chủng loại, màu sắc, kích cỡ… Hơn thế, cùng một kiểu dáng, màu sắc nhưng chất vải khác nhau cũng dễ bị lẫn lộn. Theo đó, công tác kiểm kho thời trang cũng trở nên phức tạp, và nếu không có một quy trình hợp lý thì rất dễ khiến công tác kiểm kho gặp nhiều sai sót, số liệu không đúng với thực tế. Vậy thực hiện kiểm kho thời trang như thế nào để hạn chế tối đa sai sót, một vài lưu ý dưới đây bạn không nên bỏ qua.
Image result for ảnh kho hàng vải vóc

1. Phân loại hàng hóa theo từng nhóm, phẩm chất quy cách
Trước hết, cửa hàng nên phân loại hàng hóa theo từng nhóm, mỗi nhóm là một sản phẩm có cùng chủng loại, màu sắc, kích cỡ, chất vải…

 

2. Bài trí hàng hóa trong kho hợp lý
Bài trí kho hàng hợp lý không chỉ hỗ trợ tốt cho việc lấy hàng được nhanh chóng và tiện lợi mà còn giúp cho công tác kiểm kho trở nên dễ dàng. Cửa hàng cố gắng bố trí một lối đi để tiện lợi và dễ dàng hơn trong quá trình di chuyển để kiểm kho. Với mỗi nhóm, phải quy ước một mã vạch tương ứng, mã vạch này có chức năng rất lớn trong việc nhận diện đặc điểm sản phẩm và sẽ đi cùng sản phẩm trong suốt lịch sử giao dịch.  
Sau khi gắn mã vạch lên sản phẩm, sử dụng máy quét mã vạch và phần mềm quản lý bán hàng để nhận dạng và lưu trữ mã vạch của sản phẩm lên phần mềm.
Tiếp theo, đối với từng mặt hàng, cần bài trí làm sao cho mã vạch lộ ra ngoài để chỉ cần sử dụng máy đọc mã vạch và di chuyển dọc theo lối đi là đã có thể kiểm kho chính xác và nhanh chóng.
3. Kinh nghiệm thanh lý hàng hóa
Đối với hàng hóa, nguyên vật liệu còn dư tồn quá lâu trong kho thì phải tiến hành thanh lý.. Sau khi nhận được thông tin thanh lý, kho tiến hành kiểm tra lại số hàng đã nhập xuất, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn để đối chiếu số liệu chính xác.
Với các loại hàng hóa nguyên vật liệu còn dư thì để riêng, chờ ý kiến của bộ phận bán hàng
Nếu quá thời hạn một tháng kể từ ngày nhận được thông tin thanh lý mà chưa nhận được ý kiến bộ phận bán hàng, kho phải chủ động thông tin tới bộ phận bán hàng để sớm giải phóng lô hàng.

4. Kinh nghiệm trong việc kiểm kê kho
Kiểm kê kho định kỳ được thực hiện 6 tháng một lần nhằm mục đích : xác nhận số lượng (phù hợp với hồ sơ hàng hóa), chất lượng (nhận biết, hư hại, suy giảm chất lượng, bao gói). Việc kiểm tra do ban kiểm kê thực hiện. Kết quả kiểm tra phải được ghi lại trong biên bản kiểm kho
 

Mọi sản phẩm không phù hợp được phát hiện phải được cách ly, đánh dấu và chờ ý kiến xử lý của Ban Giám đốc.

5. Sử dụng phần mềm hỗ trợ quản lý kho
Sử dụng phần mềm bán hàng hỗ trợ kiểm kho là một trong những cách giúp đơn giản hóa công tác kiểm kho của các cửa hàng kinh doanh mặt hàng thời trang. Phần mềm bán hàng, quản lýkho chuyên nghiệp BS Silver là một trong những phần mềm quản lý kho, bán hàng chú trọng công tác quản lý kho hàng, kể cả kho hàng thời trang. Phần mềm dễ dàng kết nối với máy đọc mã vạch, tốc độ xử lý giao dịch nhanh giúp các cửa hàng thời trang giảm thiểu tối đa thời gian kiểm kho. Hiện nay, phần mềm còn kết nối và sử dụng với các loại máy đọc mã vạch không dây giúp nhân viên khó có thể di chuyển đến mọi ngóc ngách và thao tác một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm thời gian.

 NGUỒN SƯU TẦM VÀ CHỈNH SỬA

5 bản kế hoạch cần có để quản lý kho hàng hiệu quả

Một trong những khó khăn khiến các nhà bán lẻ ngành thời trang đau đầu đó là quản lý kho hàng. Quản lý kho hàng thời trang khác với các ngành khác ở chỗ thời trang thay đổi theo xu hướng, theo mùa và theo năm; trong khi mặt hàng của các ngành khác luôn duy trì mức cầu ổn định và thống nhất. Vì vậy, các nhà bán lẻ thời trang phải lên kế hoạch chiến lược và chi tiết khi nào và mặt hàng nào cần bày trong cửa hàng vào mùa cao điểm và tránh những thời điểm ế ẩm trong năm.
Sự thành công của bạn phụ thuộc vào việc quản lý kho hàng thông minh và hiệu quả trong suốt một năm. Vì vậy 5 bước sau đây sẽ giúp bạn định hướng rõ ràng hơn trong việc quản lý kho hàng, khiến công việc đó trở nên hiệu quả và dễ dàng hơn:

1. Lên kế hoạch bán hàng
Tại sao bạn lại cần lên kế hoạch bán hàng đầu tiên trước khi lên kế hoạch cho các hạng mục khác? Với bản kế hoạch bán hàng, bạn có thể dự tính được bạn cần đặt và trữ bao nhiêu và khi nào để tối ưu hóa kho hàng của bạn. Trước khi lên kế hoạch bán hàng cho năm nay, bạn nên tìm hiểu và xem lại hoạt động bán hàng của những năm trước đây. Nó sẽ giúp bạn xác định rõ được những yếu tố nào sẽ tác động đến hoạt động bán hàng của bạn: thời tiết, hết hàng trong kho, vv… Ngoài ra, bạn cũng nên lưu ý đến các hoạt động thường niên như giảm giá, kỷ niệm và các ngày lễ. Từ đó bạn sẽ rút ra được kế hoạch và mục tiêu bán hàng cho năm nay.
Đối với bản kế hoạch bán hàng thời trang, bạn cần phải xác định theo từng mục mặt hàng, theo tháng và có khi còn theo tuần (đối với mùa bán hàng cao điểm). Nếu bạn có nhiều cửa hàng, bạn nên xem xét kỹ từng cửa hàng vì vị trí của cửa hàng có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng và mặt hàng tại cửa hàng đó. Đặc biệt, nếu bạn là một doanh nghiệp đa quốc gia có cửa hàng tại nhiều nước trên thế giới, việc tìm hiểu thị hiếu, khí hậu và thời điểm bán hàng là rất quan trọng để xuất những mặt hàng phù hợp đến những cửa hàng đó.

2. Lên kế hoạch cho hàng dự phòng
Một khi bạn hoàn thành bản kế hoạch bán hàng, tiếp theo bạn nên bắt đầu lên kế hoạch cho hàng dự phòng trong kho. Điều đầu tiên bạn nên hỏi chính bản thân mình khi lên bản kế hoạch này là “Bạn cần bao nhiêu hàng mỗi cuối tháng để tiếp tục hoạt động bán hàng cho tháng sau; cũng như duy trì khả năng bày trí trong cửa hàng?” Điều này sẽ dễ dàng hơn nếu có trong tay bản kế hoạch bán hàng chi tiết.
Bạn cũng nên lưu ý rằng khi dự trù hàng hóa cần có trong kho, bạn nên tính dư ra chút để đảm bảo kho hàng của bạn luôn ở mức an toàn, phòng những trường hợp không ngờ đến như tăng sale đột ngột hoặc giao hàng trễ. Một trong những rủi ro của việc dự trù hàng dự phòng quá xa chính là bạn dễ rơi vào tình trạng số lượng hàng trữ quá nhiều. Vì vậy, để tránh tính trạng này xảy ra bạn nên xem xét lại kế hoạch của mình hàng tháng.

3. Lên kế hoạch cho chương trình giảm giá
Image result for Lên kế hoạch cho chương trình giảm giá
Tại sao lại là chương trình giảm giá? Những đợt giảm giá là những lúc doanh thu cửa hàng của bạn tăng mạnh, nếu bạn không lên kế hoạch trước những đợt giảm giá thì khả năng thiếu hàng sẽ dễ xảy ra. Có hai lý do để bạn giảm giá: một là theo chương trình khuyến mãi nhằm thúc đẩy doanh thu vào những mùa cao điểm và hai là để dọn hàng hay xả hàng đẩy những mặt hàng có thể không bán được vào mùa tiếp theo, vì thời trang thay đổi theo mùa. Bạn sẽ không thể bán đồ mùa đông vào mùa hè được nữa, và đợi đến năm sau thì kiểu dáng và mẫu mã có thể đã lỗi thời rồi.

4. Lên kế hoạch cho xuyên suốt cả năm
Bạn nên phân ra bản kế hoạch trước mùa và trong mùa. Thời trang thường được hoạch định sẵn, bạn đang bán hàng mùa hè thì đã biết được mùa xuân năm sau có những trang phục gì sẽ được bày bán. Điều quan trọng là phải luôn theo dõi thị hiếu của người mua để xuất nhập hàng phù hợp vào mùa xuân năm sau từ màu sắc đến kiểu dáng.
Không chỉ dừng tại đó, bạn còn phải lên kế hoạch trong mùa, và nó còn quan trọng hơn cả bản trước mùa. Tại sao? Đơn giản là những trang phục mà bạn dự tính bán trước khi mùa đến có thể sẽ khác với tình trạng bán hàng trong mùa. Mỗi tuần trôi qua và xu hướng bán hàng bắt đầu hình thành và phát triển, bạn phải luôn theo dõi và điều chỉnh kế hoạch hàng trong kho và kế hoạch bán hàng sao cho phù hợp với thời điểm hiện tại.
Mỗi lần bạn đặt lại một mặt hàng hay tạo một đơn đặt hàng mới cho cửa hàng, bạn đều phải cập nhật vào bản kế hoạch của mình. Nếu bạn không theo dõi sát sao và cẩn thận với những đơn đặt hàng mà bạn đang thực hiện, bạn sẽ dễ rơi vào tình trạng hàng tồn trong kho nhiều hơn so với dự tính vào cuối mùa. Đây cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ bán chúng với giá thấp khi kết thúc mùa và thất thoát doanh thu cho mùa đó.

5. Giảm giá đúng lúc đúng mặt hàng
Image result for Giảm giá đúng lúc đúng mặt hàng
Nếu tình trạng doanh thu của bạn đang tụt lại phía sau so với dự định trong bản kế hoạch, bạn nghĩ rằng mình sẽ bù lại doanh cho cho tháng này vào mùa sau. Tuy nhiên, bạn nên biết rằng một khi doanh thu bị tụt lại thì hàng trong kho cũng bắt đầu chất lên nhiều. Đây là một dấu hiệu không tốt cho việc quản lý kho hàng và sẽ dễ dẫn đến việc bạn bán với giá thấp hơn nhiều vào cuối mùa.
Khi bạn thấy dấu hiệu bán hàng không được khả quan, bạn nên bắt đầu giảm giá những sản phẩm bán yếu nhất trong một hạng mục. nếu bạn giảm giá khoảng 25% giá ban đầu tại thời điểm phát hiện thấy tình trạng doanh thu thấp, bạn có thể sẽ bán được món hàng yếu đó ngay. Nếu bạn chờ đợi, bạn sẽ có thể phải bán món hàng đó vào những đợt dọn hàng và xả hàng cuối mùa. Tại thời điểm đó, bạn sẽ phải giảm từ 50%-70% giá trị của sản phẩm.
Quản lý kho hàng hiệu quả và thông minh là một công việc khó khăn cho các nhà quản lý. Chính vì vậy, bài viết này sẽ giúp bạn định hướng những gì cần hoạch định có chiến lược và rõ rang để giúp bạn tăng doanh thu cho các cửa hàng bán lẻ của mình. Mỗi bản kế hoạch đều được kết nối với nhau, hỗ trợ cho nhau trong cả quy trình kinh doanh, đặc biệt là kho hàng, để tạo nên thành công cho bạn.

Tuy nhiên, một số nhà bán lẻ cho rằng họ muốn lên bản kế hoạch rõ ràng như trên nhưng chúng lại tốn rất nhiều thời gian và nhân lực. Đặc biệt là thông tin để làm báo cáo và kế hoạch nằm rải rác tại rất nhiều nơi, nếu muốn gom lại một nơi và lập ra bản kế hoạch hoàn chỉnh thì có lẽ là lúc mùa đã qua. Hiện nay có rất nhiều phần mềm giúp nhà bán lẻ quản lý kho hàng hiệu quả và thông minh hơn, thông tin xuất nhập kho, xuất báo cáo và tình trạng kho hàng luôn được cập nhật với dữ liệu nhanh đầy đủ và chính xác nhất. Một trong số đó ta có thể kể tới Phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp BS Silver với các tính năng vượt trội như cho phép quản lý nhiều hàng hóa, vật tư với nhiều kho.Kiểm soát sự biến động về số lượng và giá trị nhập, xuất của từng mặt hàng, từng kho, bộ phận, vụ việc, khách hàng, nhà cung cấp... Phần mềm cung cấp đầy đủ các sổ sách quản lý hàng hóa như các sổ tổng hợp, thẻ kho, phiếu nhập, xuất theo mẫu chuẩn của Bộ tài chính. Ngoài ra phần mềm cung cấp phong phú các dạng biểu đồ giúp cho nhà quản lý nắm bắt nhanh sự biến động về nhập xuất theo các mục đích sử dụng. Với những lợi ích mà phần mềm quản lý kho mang lại như trên mình tin các bạn sẽ lựa chọn được phần mềm quản lý kho phù hợp, áp dụng một cách hiệu quả nhất cho công tác quản lý kho tại doanh nghiệp của mình.
NGUỒN SƯU TẦM VÀ CHỈNH SỬA

Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016

Cách xử lý khi viết sai hóa đơn giá trị gia tăng

Viết sai tên công ty, mã số thuế, tên hàng hóa, địa chỉ, tiền hàng, thuế suất... trên hóa đơn giá trị gia tăng là chuyện không thể tránh khỏi trong nghề kế toán. 

Image result for xử lý khi viết sai hóa đơn GTGT

Bài viết này sẽ hướng dẫn cách xử lý các trường hợp sai sót đó theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC.
1. Viết sai hóa đơn nhưng kế toán chưa xé ra khỏi cuốn
- Cách xử lý: Trường hợp này khá đơn giản, kế toán chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn đã viết sai này tại cuốn của quyển hóa đơn.
- Rút kinh nghiệm: Tham khảo thật kỹ các thông tin trên hợp đồng hay đơn đặt hàng (nếu có) ... cần viết trên hóa đơn để viết đúng.
2. Viết sai hóa đơn và kế toán đã xé khỏi cuốn hóa đơn
a) Hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống nhưng chưa giao cho khách hàng:
- Bước 1: Gạch chéo các liên hóa đơn viết sai.
- Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng.
- Bước 3: Lưu giữ hóa đơn viết sai – kẹp tại cuống của quyển hóa đơn.
(Chú ý: Vì chưa giao cho khách hàng nên các bạn không phải làm biên bản thu hồi hóa đơn nhé - Theo Khoản 1 Điều 20 của Thông tư 39/2014/TT-BTC)
b) Hóa đơn viết sai đã giao cho khách hàng nhưng chưa kê khai thuế:
- Cách xử lý: Nếu kế toàn đã viết sai thông tin trên hóa đơn đã lập sau đó đã xé khỏi cuống và đã giao hóa đơn cho bên mua nhưng hai bên chưa tiến hàng kê khai thuế thì việc kế toán cần làm là:
+ Bước 1: Lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập
Theo mẫu sau: Mẫu biên bản thu hồi đã lập sai.
(Chú ý: không sử dụng biên bản hủy hóa đơn như trước nữa nhé).
(Sau khi đã thu hồi được hóa đơn viết sai, kế toán gạch chéo các liên, và lưu giữ số hóa đơn đã lập để giải trình với Thuế khi có yêu cầu)
+ Bước 2: Xuất hóa đơn mới (đúng) giao cho khách hàng
(Ngày ghi trên hóa đơn xuất lại là ngày hiện tại (ngày làm biên bản thu hồi))
- Kê khai thuế: Dùng hóa đơn mới viết đúng để kê khai thuế.
Hóa đơn đã bị thu hồi không kê khai – hạch toán.
- Rút kinh nghiệm: Trước khi xé hóa đơn ra khỏi cuống kế toán cần kiểm tra thật kỹ các thông tin trên hóa đơn, và yêu cầu người mua kiểm tra lại 1 lần nữa, sau đó mới ký, đóng dấu và xé ra khỏi cuống.
c) Hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:
- Hóa đơn viết sai là hóa đơn không hợp lệ, không có giá trị để khấu trừ thuế hay lấy làm chi phí đối với người mua, còn với người bán thì dù bạn có viết sai thì bạn vẫn phải kê khai nộp thuế như bình thường,
Vì vậy, trong quá trình làm kế toán nếu các bạn phát hiện ra hóa đơn có sai sót và hai bên đã thực hiện kê khai thuế GTGT thì thực hiện xử lý như sau:
+ Bước 1: Lập biên bản xác nhận sai sót: Khi phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
+ Bước 2: Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót : Hoá đơn điều chỉnh phải ghi rõ: điều chỉnh Tăng/Giảm số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…
(Hướng dẫn ở điểm C này dành cho hóa đơn ghi sai đơn giá, số lượng, thành tiền, thuế suất, tiền thuế
mà hóa đơn viết sai đó đã dùng để kê khai thuế)
Chi tiết cách lập hóa đơn điều chỉnh các bạn xem thêm tại đây: Cách lập hóa đơn điều chỉnh
Chú ý: Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).
- Kê khai thuế: Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
+ Bên bán: lập hóa đơn điều chỉnh nên kê ở bảng kê hàng hóa - dịch vụ bán ra.
+ Bên mua: Nhận hóa đơn điều chỉnh kê ở bảng kê mua vào
+ Đối với hóa đơn điều chỉnh giảm không được viết số âm trên hóa đơn. Nhưng khi kê khai thuế thì phải kê khai âm bằng cách đặt dấu trừ (-) đằng trước giá trị.
Ngoài ra, Thông tư mới nhất là Thông tư 26/2015/TT-BTC cũng đã hướng dẫn về luật thuế hướng dẫ về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.
Hướng dẫn cách xử lý viết sai hóa đơn trong 1 vài trường hợp đặc biệt mà 2 bên đã kê khai thuế: Kế toán cần lưu ý:
TH1: Hóa đơn viết sai tên công ty địa chỉ:
- Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
Đây là hướng dẫn mới đáng chú ý tại Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2014/TT-BTC. Còn trước đây hầu hết các công văn đều hướng dẫn TH này là phải lập cả hóa đơn điều chỉnh.
TH2: Hóa đơn viết sai MST mà đã kê khai thuế
Tại Điểm b, Khoản 7, Điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTC nhấn mạnh "Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán"
- Đây là tiêu thức bắt buộc phải chính xác. Do đó khi các bạn viết hóa đơn mà ghi sai Mã Số Thuế của người mua thì ngoài việc các bạn lập biên bản điều chỉnh hóa đơn, các bạn còn phải lập hóa đơn điều chỉnh giao cho người mua.
- Cụ thể khi lập hóa đơn điều chỉnh MST của người mua các bạn cần chú ý như sau:
+ Ngày lập hóa đơn: là ngày lập biên điều chỉnh hóa đơn.
+ Viết đúng và đầy đủ tên công ty, địa chỉ, MST của người.
+ Tại tiêu thức: "Tên hàng hóa, dịch vụ" các bạn ghi: Điều chỉnh mã số thuế đã ghi tại hóa đơn số .... ký hiệu... ngày… tháng.... năm…
+ Các tiêu thức còn lại: các bạn gạch chéo.
NGUỐN SƯU TẦM

Thông tư 53-2016-TT-BTC sửa đổi TT 200 về chế độ kế toán




Bộ Tài Chính vừa ban hành Thông tư 53-2016-TT-BTC sửa đổi Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

Image result for ảnh thông tư 200

B TÀI CHÍNH
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
—————
Số: 53/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016

THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 200/2014/TT-BTC NGÀY 22/12/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 06 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một s Điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đi, bổ sung một số Điều của Thông tư s200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC như sau:
  1. Điểm g Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 200/2014/TT-BTCđược sửa đổi, bổ sung như sau:
“g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vn của chng khoán kinh doanh được xác định theo một trong các phương pháp nhập trước xuất trước hoặc bình quân gia quyền.
Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để tính giá vốn của chứng khoánkinh doanh trong năm tài chính. Trường hợp thay đổi phương pháp tính giá vốn của chứng khoánkinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày và thuyết minh theo quy định của chuẩn mực kế toán”.
  1. Thay cụm từ “giá vốn bình quân gia quyền” và “giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền” bằng cụm từ “giá vốn tạiĐiểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  2. Khoản 1.3 Điều 69 Thông tư số200/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:
  1. a) Tỷ giágiao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
– Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
– Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận Khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài Khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời Điểmgiao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các Khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài Khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế làtỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển Khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.
Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.
  1. b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thờiĐiểmlập Báo cáo tài chính:
– Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên cógiao dịch tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các Khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài Khoản ngoại tệ.
– Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính;
– Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
– Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá xấp xỉ quy định tại Điểm a Khoản này để hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp sử dụng tỷ giá chuyển Khoản của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Tỷ giá chuyển Khoản này có thể là tỷ giá mua hoặc bán hoặc tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại.”
  1. Thay các cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyềndi động”, “tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền” bằng cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế” tạiĐiểm e Khoản 1 Điều 12, Điểm đ Khoản 1 Điều 13, Điểm e Khoản 1 Điều 18, Điểm c Khoản 1 Điều 51, Khoản 1.4 và Điểm b, c Khoản 1.5 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khoản 4.1 Điều 69 Thông tư số200/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (kể cả chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ):
  1. a) Khimua vật tư, hànghóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
(tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
  1. b) Khi mua vật tư, hànghóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ… bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…
Có các TK 331, 341, 336…
  1. c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
 Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm ứng trước, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bản (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
– Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm ứng trước, ghi:
Nợ các TK 151, 152,153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
Có TK 331 – Phải trả cho người bản (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
(tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch).
  1. d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuêtài chính, nợ nội bộ…):
Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
  1. e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh, ghi:
Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131… (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
 các TK 511, 711 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch).
  1. g) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
– Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm nhận trước, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
– Khi chuyển giao vật tư; hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm nhận trước, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tỷ giá giao dịch thực tế thời Điểm nhận trước tiền của người mua)
Có các TK 511, 711.
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có các TK 511, 711.
  1. h) Khithu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác,…):
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
  1. i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ:
Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
 TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
  1. k) Các Khoản kýcược, ký quỹ bằng ngoại tệ
– Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi:
Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh)
Nợ TK 635- Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
 các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
– Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại Khoản ký quỹ, ký cược)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
 TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
  1. l) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Cócác tài Khoản vốn bằng tiền, bên Có các tài Khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài Khoản phải trả bằng ngoại tệ, việc ghi nhận chênhlệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện tại thời Điểm phát sinhgiao dịch hoặc định kỳ tùy theo đặc Điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản  của doanh nghiệp. Đồng thời tại thời Điểm cuối kỳ kế toán:
– Các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu tài chính hoặc chi phítài chính của kỳ báo cáo:
+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,..
 TK 515  Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Kết chuyển chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
 các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,…
– Các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ và việc hạch toán Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được thực hiện theo quy định tạiKhoản 4.2 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC”.
  1. m) Doanh nghiệp phải thuyết minh rõvề việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái trên thuyết minh báo cáo tài chính và việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán”.
  2. Điều 120 Thông tư số 200/2014/TT-BTCđược sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 120. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
  1. Các chng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng đghi skế toán ở Việt Nam phi được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ… Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
  2. Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác không phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp khicó yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Điều 2. Hiệu Iực thi hành và tổ chức thực hiện
  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2016. Các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái quy định tại Điều 1 Thông tư này cho Báo cáo tài chính năm 2015.
  2. Các quy định khác về tỷ giá tại Thông tư số200/2014/TT-BTCđược thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Thông tư này.
  3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp thông báo cho Bộ Tài chính đểnghiên cứugiải quyết./.

Nơi nhận:– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng TW Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Tòa án NDTC;
– Viện Kiểm sát NDTC;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp
– Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các TCT, tập đoàn kinh tế;
– Công báo;
– Vụ Pháp chế – Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Vụ CĐKT.
KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà
Công tác sắp xếp chứng từ gốc
NGUỒN SƯU TẦM