Thứ Hai, 22 tháng 2, 2016

KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN THUẾ

KINH NGHIỆM LÀM KẾ TOÁN THUẾ

 
Image result for kế toán thuế
1. Khi mua hàng :
- Không nhận hoá đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hoá đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hoá đơn giả).
Khi xuất hàng :
- Không xuất hoá đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu ,
- Không xuất hoá đơn đối với doanh thu hàng uỷ thác xuất khẩu.
- Không lót giấy carbon giữa các liên.
- Thiếu chữ ký người mua trên hoá đơn.
- Không ghi thuế suất thuế GTGT . Báo cáo sử dụng hoá đơn : Không lập báo cáo sử dụng hoá đơn theo định kỳ.( Tháng , Quý , Năm ) Các bảng kê hoá đơn bán ra , mua vào :
- Ghi không đầy đủ cột mục theo qui định.
- Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 30/01/2002 (ghi sai là 01/30/2002 hoặc 30-Jan-02, 2002-01-30 v.v...)
- Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hoá đơn đã sử dụng, không kê hoá đơn đã huỹ vào bảng kê, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hoá đơn.
- Không lập bảng kê riêng đối với hàng hoá bán ra không chịu thuế GTGT (như hàng đại lý bán đúng giá)
- Trong bảng kê hoá đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT.
 
2. Đối với kê khai thuế :
Kê khai thuế GTGT hàng tháng
- Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)
- Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.
- Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ .... của công ty.
- Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng
- Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1.
- Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.
- Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
- Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng mua về không phải để bán ra.
- Không tách riêng bảng kê Hàng hóa DV mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% . Kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng đã chặn trừ tại nguồn.
- Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.
- Những đơn vị có nộp thuế TNCN của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lộn giữa người VN với người nước ngoài. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm :
- Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chánh.
- Đơn vị tính : Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.
- Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu qui định.
 
Image result for kế toán thuế
Phần mềm kế toán doanh nghiệp  A-Excel 
 
3. Đối với quyết toán thuế GTGT năm
- Dòng thuế phải nộp ghi tổng số thuế đầu ra, và dòng thuế đã nộp ghi tổng thuế GTGT đầu vào.
Dòng thuế đã nộp năm quyết toán : Ghi sai là số đã nộp cho năm báo cáo (bao gồm cả thuế đã nộp vào tháng 1 năm sau nộp cho tháng 12 năm trước). Đúng ra là số đã thực nộp trong năm báo cáo (bao gồm những chứng từ nộp từ ngày 1/1 đến 31/12 của năm báo cáo, không phân biệt nộp cho năm báo cáo hay truy nộp cho các năm trước).
 
4. Đối với nộp thuế :
- Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền (Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).
- Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.
- Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế
 
5. Đối với hồ sơ báo cáo quyết toán thuế :
- Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ. - Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.
- Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).
- Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.
 
6. Đối với hạch toán kế toán:
- Ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp đã không hạch toán làm giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trã, mà vẫn để số thuế nầy được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.
- Ngay sau khi nhận được quyết định xử lý, xử phạt... của cơ quan thuế, doanh nghiệp không thực hiện hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành, làm số dư các tài khoản thanh toán với ngân sách khác biệt với số liệu của cơ quan thuế.
- Sổ sách kế toán áp dụng máy vi tính : Định kỳ hàng tháng không in ra toàn bộ sổ sách phát sinh; sổ đã in ra không có số trang, không có giám đốc và kế toán trưởng ký; không tự đóng dấu giáp lai.
 
7. Đối với đăng ký thuế:
- Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, e-mail.... không đăng ký với cơ quan thuế.
Hoàn thuế GTGT
Hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :
- Không thuyết minh sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan; giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán.
- Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .
- Không có xác nhận của Hải quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan .
Văn thư đề nghị hoàn thuế (mẫu 10/GTGT) không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v...).
Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế).
Phó giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.
Tài khoản đề nghị chuyển số tiền thuế GTGT được hoàn không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.
 
Mình cũng xin giới thiệu với các bạn Phần mềm kế toán doanh nghiệp A-Excel được thiết kế trong môi trường Excel chuyên nghiệp nhất. Với phần mềm này làm việc trong môi trường Excel khá thân thiện, dễ sử dụng, người dùng chỉ cần nhập danh mục và chứng từ là mọi sổ sách báo cáo đều được tự động làm ra rất nhanh và chính xác, có thể kết xuất ra excel để chỉnh sửa, lưu trữ.... và đặc biệt báo cáo thuế có thể kế xuất ra excel và tải lên HTKK.
NGUỒN SƯU TẦM

Thứ Tư, 20 tháng 1, 2016

Hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng hóa khuyến mại


Ngày 17/9/2015 Bộ tài chính đã ban hành ra công văn /TCT-DNL về việc hóa đơn với hàng khuyến mại.
Về việc vấn đề này đã được tổng cục thuế có những ý kiến như sau.
Tại khoản 5 điều 7 TT  219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại quy định:
-Đối với sp, hàng hóa, dv dùng để khuyến mãi theo quy định của pháp luật về TM, giá tính thuế được xác định =0; trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho…
Cũng tại điều 3 TT 26/2015 TT-BTC ngày 27/2/2015 đã sửa đổi bổ sung một số điều của TT 39/2014/TT-BTC  về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ:
-Tại Điểm a khoản 7 sửa đổi, bổ sung điều 16 như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 điều 16 ( đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 điều 5 TT 119/2014/TT-BTC) như sau:
b. Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vị để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động( trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…
-Tại điểm b khoản 7 sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 điều 16 như sau:
“ Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế ( nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “ người mua không lấy hóa đơn” hoặc “ người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế “.
-Tại khoản 9 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4 . Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mãi, quảng cáo hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a.Đối với sp, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn. Trên hóa đơn ghi tên và số lượng của hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng,trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập thì phải lập hóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như xuất hóa đơn bán hàng hòa, dịch vụ cho khách hàng.”
Tại điều 18 TT 39/2014/TT-BTC quy định về các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc lập hóa đơn.
1.Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đ mỗi lần thì không lập hóa đơn, trừ trưởng hợp người mua yêu cầu lập hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 điều này, người bán phải lập hóa bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế GTGT theo PPKT thì bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức” thuế suất thuế GTGT” và “ tiền thuế GTGT”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi tên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày.
3.Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “ tên, đia chỉ tên người mua” trên hóa đơn này ghi là” bán lẻ không giao hóa đơn”
Căn cứ quy định nêu trên và để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm nguồn lực cho ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh nhưng phải đảm bảo xuất hóa đơn .

Mình cũng xin giới thiệu với các bạn Phần mềm kế toán doanh nghiệp A-Excel được thiết kế trong môi trường Excel chuyên nghiệp nhất. Với phần mềm này làm việc trong môi trường Excel khá thân thiện, dễ sử dụng, người dùng chỉ cần nhập danh mục và chứng từ là mọi sổ sách báo cáo đều được tự động làm ra rất nhanh và chính xác, có thể kết xuất ra excel để chỉnh sửa, lưu trữ.... và đặc biệt báo cáo thuế có thể kế xuất ra excel và tải lên HTKK.
NGUỒN SƯU TẦM

Thứ Tư, 13 tháng 1, 2016

Giải pháp quản lý bán hàng từ xa cho dân công sở

Mở một cửa hàng kinh doanh kinh doanh, như Thời trang, hay là một cửa hàng ăn nhanh đang là xu hướng được nhiều chị em công sở – vốn là những người có rất ít thời gian – đặc biệt hứng thú. Tuy nhiên, không phải ai cũng sắp xếp được thời gian để có thể quản lý sát sao cửa hàng của mình.
Mặc dù rất bận rộn với công việc ở cơ quan, nhưng nhiều chị em công sở vẫn muốn sở hữu một cửa hàng kinh doanh cho riêng mình, vừa là tăng thêm thu nhập, vừa là thỏa mãn đam mê trong kinh doanh. Tuy nhiên, vì công việc ở cơ quan chiếm đến 8h/ ngày, họ khó cập nhật thường xuyên tình hình cửa hàng nên các vấn đề của cửa hàng thường được giao toàn quyền cho nhân viên bán hàng.
Tìm nhân viên có kinh nghiệm và đáng tin cậy là một trong những cách thức mà nhiều chủ cửa hàng lựa chọn, nhưng các chủ cửa hàng vẫn cần phải nắm rõ được tình hình kinh doanh của cửa hàng mình, qua đó có những điều chỉnh kịp thời cho hoạt động kinh doanh. Lựa chọn một giải pháp phần mềm quản lý từ xa hiệu quả là cách thức mà nhiều chủ cửa hàng đang hướng tới.
Mong muốn giúp cửa hàng bán hàng một cách thuận tiện, đơn giản hơn, đồng thời có thể quán lý hoạt động kinh doanh từ xa, phần mềm quản lýkho chuyên nghiệp BS SILVER ra đời nhằm giải quyết tất cả các khó khăn của chị em công sở bận rộn.

Mô hình hoạt động
Chủ cửa hàng cài đặt và đăng nhập vào trình quản lý cửa hàng có thể bằng máy tính thường, máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Tài khoản quản lý sẽ có dữ liệu đồng bộ và cập nhật theo thời gian thực với tài khoản bán hàng của nhân viên cửa hàng. Khi có bất kỳ tác nghiệp nào làm thay đổi dữ liệu cửa hàng, lập tức sẽ được cập nhật lên quản lý bằng kết nối Internet hoặc 3G. Ngược lại, khi chủ cửa hàng muốn trực tiếp thay đổi giá bán, hay dữ liệu về sản phẩm…cũng sẽ thao tác tại chỗ và thông tin thay đổi sẽ tự đồng bộ trên tài khoản của nhân viên cửa hàng. Dựa trên mô hình này, chủ cửa hàng tuy không có mặt trực tiếp những vẫn gián tiếp quan sát, điều khiển mọi hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
Giám sát hoạt động bán hàng từ xa và liên tục
Người chủ cửa hàng làm việc tại cơ quan, trong giờ hành chính vẫn có thể theo dõi hoạt động bán hàng thông qua những thay đổi trên báo cáo quản lý. Những hoạt động như bán hàng, nhận đổi trả hàng, giảm giá chiết khấu…giúp cho người quản lý nắm được tình hình và quy cách làm việc của nhân viên tại cửa hàng. Nhờ đồng bộ dữ liệu theo giây, nên thông tin chủ cửa hàng có được luôn là sát thực nhất để kịp thời can thiệp và thể hiện vai trò quản lý.
Tham gia và điều chỉnh hoạt động liên quan đến cửa hàng
Vai trò quản lý thể hiện qua việc bạn sẽ chủ động can thiệp vào quá trình vận hành cửa hàng. Phần mềm BS SILVER  cho phép duy nhất bạn được thao tác thay đổi chi tiết sản phẩm, giá bán và phân công nhiệm vụ cho nhân viên. Điều này rất có ích trong việc kiểm soát tính trung thực của nhân viên trong bán hàng, tránh xảy ra thất thoát, hao hụt.
Tiết kiệm thời gian di chuyển
Để khắc phục khó khăn khi phải ngồi một chỗ nhưng làm việc hai nơi, BLUESOFTS mang tới giải pháp quản lý công việc kinh doanh từ xa trong khi làm việc tại văn phòng, cơ quan. Mục đích là để chủ cửa hàng không phải di chuyển qua lại giữa các nơi, hay dùng quỹ thời gian cuối ngày ra soát sổ sách bán hàng. Họ có thể xem qua hệ thống các báo cáo từ chi tiết đến tổng hợp được trình bày một cách khoa học, qua đó mang lại một cái nhìn rõ nét về tình hình hoạt động của cửa hàng cũng như về năng suất làm việc của nhân viên.
Những tiện ích trên giúp các chủ cửa hàng dù bận rộn đến đâu vẫn có thể quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh của cửa hàng mình.

Phần mềm quản lý kho: miễn phí hay trả phí?

[SƯU TẦM VÀ CHỈNH SỬA]

Đối với các cửa hàng kinh doanh bán lẻ nhỏ, chi phí đầu tư  cho quản lý luôn khiến người chủ cửa hàng bận tâm. Với nguồn vốn có phần hạn chế, các chủ cửa hàng thường sử dụng những phương pháp quản lý thô sơ như quản lý hàng hóa trên bảng tính exel hay quản lý kho bằng các phần mềm miễn phí, mã nguồn mở giúp họ giảm tải được công sức cũng như thời gian cho việc quản lý hàng hóa, kho hàng. Hãy cùng xem xét những lý do vì sao bạn không nên sử dụng bảng tính excel hay phần mềm quản lý kho miễn phí cho kho hàng của bạn.

Phần mềm bán hàng miễn phí – Miếng bánh có ngon như bạn tưởng?
Quản lý kho gồm rất nhiều nghiệp vụ: nhập hàng vào kho, quản lý hàng tồn, xuất kho và nhiều sổ sách dữ liệu liên quan đến lịch sử giao dịch hàng hóa.  Quản lý trên bảng tính excel thường đòi hỏi rất nhiều công sức và thời gian để nhập dữ liệu và hoàn toàn không thể đem lại cho bạn một cái nhìn tổng quan chính xác về tình hình hoạt động của kho.  Phần mềm quản lý kho miễn phí với ưu điểm không tốn chi phí, có vẻ như giải quyết được bài toán quản lý kho bằng bảng tính excel.  Tuy vậy có rất nhiều rủi ro mà các chủ cửa hàng không hề lường tới khi sử dụng những phần mềm quản lý kho miễn phí này. Thông thường các phần mềm này không đi kèm các tính năng phục hồi dữ liệu hoặc có thể bảo mật hoàn toàn dữ liệu của bạn. Chính vì thế, khi xảy ra các sự cố về thiết bị hoặc thiên tai khó tránh, việc xảy ra mất dữ liệu là điều chủ cửa hàng nên chuẩn bị tinh thần khi sử dụng những phần mềm này.
 Đã đến lúc bạn cần suy nghĩ một cách nghiêm túc hơn về công việc kinh doanh của mình bởi quản lý kho không hiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm trong nhập hàng hóa, sản phẩm mới . Phần mềm miễn phí và mã nguồn mở được phát triển bởi các nhà phát triển yêu thích công nghệ và đang trên đường phát triển nên vẫn còn tồn đọng nhiều lỗi và lỗ hổng kỹ thuật chưa được kiểm duyệt một cách kỹ lưỡng. Một sản phẩm phần mềm chưa hoàn thiện và có thể xảy ra sai sót trong mọi tình huống và có thể sẽ khiến bạn có nguy cơ rơi vào một mớ bòng bong và thậm chí tệ hơn bạn có thể sẽ bị mất toàn bộ dữ liệu.
Khi bạn gặp sự cố, ai sẽ là người chìa tay giúp bạn?

Khi xảy ra sự cố với phần mềm quản lý kho miễn phí đang dùng, nhiều chủ cửa hàng sẽ gọi điện hỏi nhà phát triển phần mềm để tìm ra phương án giải quyết nhằm giữ lại hệ thống dữ liệu của mình. Tuy vậy, mọi việc không hề dễ dàng như bạn tưởng. các nhà phát triển phần mềm miễn phí sẽ vui vẻ nhận đóng góp của bạn nhưng họ hoàn toàn không có nghĩa vụ phải hỗ trợ bạn trong việc phục hồi hay giải quyết lỗi xử lý xuất nhập kho mà bạn đang gặp phải. Bởi vì bạn đang sử dụng phần mềm quản lý kho miễn phí và họ không được trả tiền trong việc hỗ trợ bạn. Ngược lại, với phần mềm quản lý kho có phí, bạn sẽ thật sự an tâm vì luôn có đội ngũ kỹ thuật sắn sàng giải đáp mọi thắc mắc cũng như sát cánh cùng bạn trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nghiệp vụ kho.
Phần mềm quản lý kho trả phí – Tại sao bạn nên đầu tư?
 Với những lý do này, có thể bạn nên nói lời tạm biệt với các phần mềm quản lý kho miễn phí mọc như nấm sau mưa để đến với những phần mềm trả tiền đảm bảo hơn. Tuy vậy, không phải chỉ cần bỏ tiền là  bạn đã có một phần mềm hoàn chỉnh. Bạn cần chọn lựa phần mềm có phí truyền thống với phần mềm quản lý dựa trên công nghệ điện toán đám mây.  Phần mềm quản lý kho truyền thống yêu cầu bạn phải có cơ sở hạ tầng đầy đủ để có thể cài đặt phần mềm trong khi phần mềm dựa trên công nghệ điện toán đám mây chỉ yêu cầu bạn cài đặt ứng dụng trên thiết bị bạn có và sử dụng ngay.  Bên cạnh đó, phần mềm công nghệ điện toán đám mây luôn được cập nhật một cách liên tục để tối ưu hóa các tính năng hiện có và luôn đảm bảo khả năng lưu trữ dữ liệu và dễ dàng khôi phục khi có sự cố. Với những tính năng hoạt động ổn định online và offline, phần mềm quản lý kho trên nền tảng điện toán đám mây giúp bạn quản lý kho, nhập hàng và xuất hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi. Sử dụng phần mềm trả phí đồng nghĩa với việc bạn đang ký gửi dữ liệu xuất nhập kho của mình cho một ngân hàng  lưu trữ tuyệt đối an toàn và bảo mật.
Lưu trữ dữ liệu trên hệ thống máy chủ – dễ dàng tải về và khôi phục dữ liệu đã mất
Phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp BS Silver sẽ đảm bảo cho bạn việc phục hồi mọi dữ  liệu kho và hoạt động xuất nhập hàng hóa mới nhất. Không còn nguy cơ mất mát dữ liệu khi gặp sự cố,  ngay cả khi cửa hàng của bạn có bị mất trộm hoặc hư hại toàn bộ hệ thống máy tính thì dữ liệu của bạn vẫn còn được lưu giữ trên hệ thống máy chủ của phần mềm. Công việc quản lý trở nên dễ dàng và cho phép bạn kiểm tra hàng hóa trong kho mọi lúc mọi nơi. Với các phiên bản mới nhất luôn tự động cập nhật vào hệ thống của bạn, phần mềm quản lý kho BS Silver sẽ giúp bạn gạt bỏ những lo âu không đáng có trong việc quản lý kho và tập trung hơn vào công việc kinh doanh của mình.

Chi phí sản xuất có vị trí như thế nào ?


[SƯU TẦM VÀ CHỈNH SỬA]
Chi phí sản xuất có vị trí như thế nào ?

Hạch toán chi phí – một trong những công cụ quản lý kinh tế rất có hiệu quả với chức năng phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp – nói chung, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, với các phương pháp của mình đã đáp ứng được nhu cầu hạch toán chặt chẽ quá trình sản xuất trong doanh nghiệp. Cụ thể, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (bằng việc kết hợp giữa các phương pháp tính giá, chứng từ, đối ứng tài khoản , tổng hợp – cân đối kế toán) đã ghi nhận và phản ánh sự vận động và biến đổi không ngừng cả về hình thái hiện vật và giá trị của vật tư, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,… trong quá trình sản xuất vào chứng từ, tài khoản kế toán và tổng hợp các thông tin khác nhau qua các báo cáo. Do đó, thực hiện tốt chức năng phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống quá trình sản xuất, hay nói cách khác, là hạch toán một cách chặt chẽ quá trình sản xuất. Nhờ vậy, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không những đáp ứng được yêu cầu trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, mà còn cung cấp các thông tin về kinh tế tài chính quan trọng về quá trình sản xuất cho những người ra quyết định, góp phần đề ra các giải pháp pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân loại chi phí sản xuất .
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế của chi phí : tức là việc phân loại dựa vào việc các chi phí giống nhau xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động nào, và ở đâu.
Phân loại chi phí theo khoản mục : Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ với nhau như thế nào?
Image result for Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Giá Thành Sản Phầm Trong Doanh Nghiệp

Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản xuất (chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành phản ánh mặt kết quả sản xuất).
Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lạo vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Ngược lại, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm các chi phí sản xuất tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất cần phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Bản chất của giá thành sản phẩm chính là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành .

Đối tượng tập hợp của chi phí sản xuất .
Image result for Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Giá Thành Sản Phầm Trong Doanh Nghiệp

Đối tưọng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất. Do vậy, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Các căn cứ xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (sản xuất giản đơn hay phức tạp).
Loại hình sản xuất (đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn).
Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.
Các phương tiện tính toán.
Trên đây là những chia sẻ vô cùng bổ ích mà không phải ai làm kế toán cũng nắm vững hết được. Xin cảm ơn tác giả đã chia sẻ bài viết hay tới mọi người.
Mình cũng xin giới thiệu với các bạn Phần mềm kế toán doanh nghiệp A-Excel được thiết kế trong môi trường Excel chuyên nghiệp nhất. Phần mềm làm việc trong môi trường Excel khá thân thiện, dễ sử dụng, người dùng chỉ cần nhập danh mục và chứng từ là mọi sổ sách báo cáo đều được tự động làm ra rất nhanh và chính xác. 100% báo cáo kết xuất ra Excel…. Đặc biệt báo cáo thuế có thể kết xuất ra Excel và tải lên HTKK.

DOWNLOAD phần mềm kế toán dễ dùng A-Excel

{fcomment}

Thứ Ba, 5 tháng 1, 2016

Những chính sách nổi bật có hiệu lực từ tháng 1 năm 2016

Những chính sách nổi bật có hiệu lực từ tháng 1 năm 2016. Đầu năm 2016 sẽ có nhiều chính sách sẽ bắt đầu có hiệu lực như hợp đồng lao động, kỷ luật lao động hay Chính sách BHXH một lần đối với người lao động. Mình xin chia sẻ thông tin về những chính sách nổi bật cố hiệu lực từ tháng 1 năm 2016

Những chính sách nổi bật

Hướng dẫn mới về tiền lương của người lao động
Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 05/2015/NĐ-CP về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Theo đó:
  • Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương là tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Tiền lương trả cho một ngày làm việc xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (số ngày làm việc bình thường trong tháng không quá 26 ngày).
  • Bãi bỏ quy định về việc phải trả lương ngay trong tháng làm việc cho người lao động, chỉ còn quy định về việc trả lương một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả vào thời điểm trả lương.
  • Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
Chính sách BHXH một lần
Từ 01/01/2016, Nghị quyết 93/2015/QH13 về thực hiện chính sách hưởng BHXH một lần đối với người lao động sẽ có hiệu lực. Cụ thể
  • Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động.
  • Trường hợp người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau 01 năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần.
  • Bên cạnh đó Nghị quyết 93/2015/QH13 cũng quy định mức hưởng BHXH một lần đối với người đóng BHXH bắt buộc và tự nguyện, cụ thể cứ mỗi năm được tính như sau:
    • 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng hoặc thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.
    • 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng hoặc thu nhập tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
  • Mình cũng xin giới thiệu với các bạn Phần mềm kế toán doanh nghiệp A-Excel được thiết kế trong môi trường Excel chuyên nghiệp nhất. Với phần mềm này làm việc trong môi trường Excel khá thân thiện,dễ sử dụng, người dùng chỉ cần nhập danh mục và chứng từ là mọi sổ sách báo cáo đều được tự động làm ra rất nhanh và chính xác, có thể kết xuất ra excel để chỉnh sửa, lưu trữ.... và đặc biệt báo cáo thuế có thể kế xuất ra excel và tải lên HTKK.
    NGUỒN SƯU TẦM

Năm 2016 hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không

Năm 2016 hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 có thêm một số đối tượng phải đóng bảo hiểm. Vậy hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm không? Mình xin chia sẻ với các bạn vấn đề này?

1. Hợp đồng lao động thời vụ được ký trong những trường hợp nào?

Hợp đồng lao động thời vụ là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có tính chất không thường xuyên, có thời hạn dưới 12 tháng.
Hợp đồng lao động thời vụ được ký kết trong trường hợp giao kết công việc giữa người sử dụng lao động và người lao động là
+ Công việc có tính chất tạm thời, không thường xuyên, hoặc
+ Công việc có thể hoàn thành trong thời hạn 12 tháng.
+ Không được giao kết HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

2. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Theo quy định Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 tại Điều 16 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:
“2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.”
Theo quy luật Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 2 quy định đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội như sau:
“a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;”
Theo quy luật Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 tại Điều 124 quy định về hiệu lực thi hành như sau
“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.”
Như vậy căn cứ theo các quy định trên nếu doanh nghiệp có ký hợp đồng lao động với lao động thời vụ với thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng thì doanh nghiệp vẫn không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tuy nhiên đến ngày 01/01/2018 người lao động phải bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội.

3. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm y tế không?

Theo Luật bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 tại điều 1, Khoản 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);”
Như vậy căn cứ theo quy định trên thì người lao động có hợp đồng lao động thời vụ không phải đóng bảo hiểm y tế vì không thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm y tế.

4. Hợp đồng lao động thời vụ có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo Luật việc làm số 38/2013/QH13 tại Điều 43 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
“1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.”
Căn cứ theo quy định trên nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ dưới 3 tháng thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
NGUỒN SƯU TẦM